Bài viết IELTS
[Cùng viết Essay từ số không] - Đề thi ngày 01/02/2024
Hôm nay chúng mình cùng xem bài Task 2 đạt 8.5 - được cựu giám khảo chấm trông như thế nào nhen. Đây là bài thuộc chủ đề gia đình khá khó có trong tạp chí IELTS Insights VOL.8 vừa xuất bản ngày 7/3/2024 vừa rồi.
IDEAS VÀ LẬP LUẬN
Người cao tuổi thường không nhận được nhiều sự quan tâm của giới trẻ chúng mình. Tuy nhiên vậy, thế giới mình đang sống chính là do những “cựu thanh niên” dễ thương của tụi mình gầy dựng lên. Đề bài cause & solutions đợt này hỏi chúng mình lý do của sự cô đơn và thiếu sức khỏe thể chất mà họ gặp phải và có giải pháp gì để giúp họ giải quyết được vấn đề này.
Đối với đề này, mỗi body mình sẽ xử lý một yêu cầu của đề bài. Các bạn lưu ý đề có nói là causes và solutions, nên mình cần đưa ra ít nhất 2 lý do và 2 giải pháp nhé. Đề này cũng hơi đặc biệt ở chỗ là có đề cập đến 2 vấn đề khác nhau, do đó mình cũng sẽ đưa ra lý do và giải pháp cho từng vấn đề.
Đây là một chủ đề rất quen thuộc, chúng mình đều có thể dựa vào việc quan sát những người thân trong gia đình hoặc ở xung quanh để suy nghĩ các lý do:
LÝ DO:
(1) Sự cô đơn đến từ việc thiếu tương tác với những người xung quanh và thiếu sự gần gũi với con cái của mình, do con cái trưởng thành thường ra riêng, sống xa bố mẹ.
(2) Thiếu sức khỏe thể chất là do thiếu cơ sở vật chất phù hợp cho người cao tuổi. Nếu tham gia tập luyện ở những nơi không phù hợp các cụ sẽ dễ bị chấn thương hơn, làm các cụ dè dặt hơn trong việc tham gia các hoạt động thể chất.
Tuy nhiên để giải quyết các vấn đề này thì sẽ hơi khó hơn một chút. Nếu như giải pháp chỉ đơn giản là "muốn nâng cao sức khoẻ thể chất thì các cụ cần tập thể dục nhiều hơn", thì hơi ... trớt quớt. Do đó mình nên đề xuất những giải pháp có tính thực thi cao hơn:
GIẢI PHÁP:
(1) Với nguyên nhân là thiếu tương tác, nhà nước sẽ cần trợ cấp cho viện dưỡng lão hoặc trung tâm cộng đồng cho người lớn tuổi, những nơi này sẽ thu hút các cụ cùng tham gia hoạt động, giao lưu cùng nhau.
(2) Với việc thiếu cơ sở vật chất để luyện tập, cần có sự đầu tư để có được cả nơi tập an toàn và chương trình luyện tập thiết kế riêng cho người lớn tuổi, với chi phí phải chăng và dễ tiếp cận.
PHÁT TRIỂN Ý
+ Body 1: các lý do
(Câu 1) Topic sentence: Có nhiều yếu tố góp phần gây nên các vấn đề này.
(Câu 2) Lý do 1: do lối sống hiện đại: con cái lớn thường sẽ ra riêng, để bố mẹ sống một mình.
(Câu 3) Hệ quả: Không được sống gần gũi người thân làm mối quan hệ trong gia đình hơn xấu đi, dẫn đến việc bố mẹ già sẽ thấy tủi thân, cô đơn.
(Câu 4) Lý do 2: Vấn đề thiếu sức khỏe thể chất đến từ việc thiếu nơi chốn tập luyện phù hợp với người cao tuổi. (Câu 5) Hệ quả: người cao tuổi phải tập chung chỗ những người trẻ tuổi hơn => dễ bị chấn thương hơn => các cụ nhụt chí, không muốn tập luyện.
+ Body 2: các giải pháp
(Câu 1) Topic sentence: có những giải pháp có thể xử lý các vấn đề nêu trên.
(Câu 2) Giải pháp 1: Để xử lý vấn đề cô đơn, chính phủ cần trợ cấp cho các trung tâm cộng đồng và nhà dưỡng lão.
(Câu 3) Hệ quả: chương trình được thiết kế tốt hơn => người cao tuổi tham gia vào các hoạt động ý nghĩa và phù hợp với lứa tuổi, đem lại cho họ mục đích sống và niềm vui.
(Câu 4) Giải pháp 2: Để các cụ tập thể dục, cần đầu tư cho cơ sở vật chất và chương trình được thiết kế riêng cho người cao tuổi.
(Câu 5) Cách thực hiện: cần khối tư nhân và chính quyền địa phương tham gia cùng => để chi phí hợp lý và dễ tiếp cận hơn => khuyến khích các cụ đi tập.
PARAPHRASING
Có lẽ từ gặp thường xuyên nhấn trong bài là “người cao tuổi”. Sẽ có lúc mình dùng pronoun “they, them”, nhưng ở những chỗ để rõ ý hơn, mình có thể dùng một vài cách diễn đạt sau các bạn nhé:
- Synonyms (gần nghĩa): Seniors (noun) || senior citizens || the elderly (community) || older generations || older adults || older individuals.
- Expressions (diễn đạt khác):
Retired parents
Older age groups
VOCABULARY
- Leave sb to fend for themselves: để ai đó tự lo cho bản thân.
- Put a strain on // strain the relationship: gây áp lực lên mối quan hệ
- Feel marginalized: cảm giác bị gạt sang 1 bên (ra rìa)
- Cater to sb / th: phục vụ riêng cho ai / việc gì.
- Subsidize sth: trợ cấp cho việc gì
- Age-appropriate (adj): phù hợp với lứa tuổi.
- A collective effort: nỗ lực chung tay
---------------------
Đây là bài hướng dẫn giải đề thi thật chi tiết trong tạp chí IELTS Insights được đội ngũ IELTS 1984 biên soạn. Để tải tạp chí số tháng 03.2024 bạn làm theo hướng dẫn bài viết trong phần bình luận nhé. Và hãy ủng hộ công sức của tụi mình bằng 1 cmt nhen
#IELTS1984 #hocbanchat #IELTS_Insights_Journal #YouPass
Bạn muốn viết một bài IELTS như này, nhưng chưa thể?
Nếu bạn đã học IELTS nhiều, nhưng vẫn không tiến bộ, vẫn mù mờ về việc viết câu, viết essay hoặc đọc hiểu chưa tốt, có thể do mình chưa có cách học đúng.
Nếu vậy, bạn có thể tìm hiểu về phương pháp Học Bản Chất tại IELTS 1984 nhé.

